Cá nhân đăng ký thường trú tại địa phương quy định tại khoản 2 Điều 14 của Luật Giám định tư pháp đề nghị công nhận người giám định tư pháp theo vụ việc lập 01 bộ hồ sơ, nộp trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố quản lý lĩnh vực giám định tư pháp hoặc Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh, thành phố nơi thường trú hoặc trực tuyến trên môi trường điện tử theo quy định tại Điều 2 của Nghị định số 177/2026/NĐ-CP ngày 19/5/2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Giám định tư pháp. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, người đứng đầu cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố quản lý lĩnh vực giám định tư pháp trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố quyết định công nhận người giám định tư pháp theo vụ việc. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố quyết định công nhận người giám định tư pháp theo vụ việc. Trường hợp từ chối thì phải thông báo bằng văn bản cho người đề nghị và nêu rõ lý do. Trong quá trình thẩm tra hồ sơ công nhận người giám định tư pháp theo vụ việc, cơ quan giải quyết thủ tục hành chính khai thác, sử dụng thông tin trên cơ sở dữ liệu quốc gia về giáo dục và đào tạo (học bạ, văn bằng) để thay thế bằng tốt nghiệp đại học trở lên của người đề nghị. Trường hợp không khai thác được thông tin hoặc thông tin khai thác được không đầy đủ, không chính xác thì cơ quan giải quyết thủ tục hành chính có quyền yêu cầu cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu quốc gia về giáo dục và đào tạo cung cấp thông tin dữ liệu văn bằng của người đề nghị công nhận người giám định tư pháp theo vụ việc hoặc yêu cầu người đề nghị công nhận người giám định tư pháp theo vụ việc bổ sung văn bằng theo quy định; đồng thời đề nghị cá nhân, tổ chức thực hiện cập nhật, điều chỉnh thông tin trong các cơ sở dữ liệu theo quy định của pháp luật. Cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu quốc gia về giáo dục và đào tạo và người đề nghị công nhận người giám định tư pháp theo vụ việc có trách nhiệm cung cấp thông tin, hồ sơ cho cơ quan yêu cầu khi nhận được yêu cầu. Thời gian cung cấp thông tin, hồ sơ không tính vào thời gian giải quyết thủ tục hành chính.
|
Hình thức nộp
|
Thời gian
|
Phí, lệ phí
|
Mô tả
|
|---|---|---|---|
|
Trực tiếp
|
8 Ngày làm việc
|
Không có thông tin
|
kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ
|
|
Trực tuyến
|
8 Ngày làm việc
|
Không có thông tin
|
kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ
|
|
Dịch vụ bưu chính
|
8 Ngày làm việc
|
Không có thông tin
|
|
Tên giấy tờ
|
Mẫu đơn, tờ khai
|
Số lượng
|
|---|---|---|
|
Đơn đề nghị công nhận người giám định tư pháp theo vụ việc của cá nhân
|
Mẫu TP 05 - Đơn đề nghị công nhận người giám định tư pháp theo vụ việc của cá nhân.docx
|
1 bản chính
|
|
Bằng tốt nghiệp đại học trở lên với chuyên ngành đào tạo phù hợp với lĩnh vực chuyên môn được đề nghị công nhận người giám định tư pháp theo vụ việc (Không yêu cầu người đề nghị công nhận người giám định tư pháp theo vụ việc nộp bằng tốt nghiệp đại học trở lên khi cơ quan giải quyết thủ tục hành chính khai thác được thông tin về dữ liệu văn bằng trên cơ sở dữ liệu quốc gia về giáo dục và đào tạo (học bạ, văn bằng))
|
0 bản chính,
1 bản sao |
|
|
Giấy tờ chứng minh đã qua thực tế hoạt động chuyên môn ở lĩnh vực được đào tạo từ đủ 05 năm trở lên
|
0 bản chính,
1 bản sao |
|
Tên văn bản pháp lý
|
Mã văn bản
|
|---|---|
|
Nghị định số 177/2026/NĐ-CP ngày 19/5/2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Giám định tư pháp
|
177/2026/NĐ-CP
|
|
Luật Giám định tư pháp năm 2025
|
105/2025/QH15
|
Chủ tịch ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố quản lý lĩnh vực giám định tư pháp
- Áp dụng đối với trường hợp thực hiện thủ tục hành chính quy định tại khoản 2 Điều 8 Nghị định số 177/2026/NĐ-CP ngày 19/5/2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Giám định tư pháp. - Công dân Việt Nam thường trú tại Việt Nam có đủ các tiêu chuẩn sau đây có thể được công nhận là người giám định tư pháp theo vụ việc: + Có phẩm chất đạo đức tốt; + Có trình độ đại học trở lên và đã qua thực tế hoạt động chuyên môn ở lĩnh vực được đào tạo từ đủ 05 năm trở lên. - Trường hợp người không đáp ứng quy định tại điểm b khoản 1 Điều 14 của Luật Giám định tư pháp nhưng có kiến thức chuyên sâu, kinh nghiệm thực tiễn và kỹ năng chuyên môn ở lĩnh vực, chuyên ngành cần giám định thì cơ quan, tổ chức xem xét quyết định lựa chọn, công nhận người đó là người giám định tư pháp theo vụ việc. - Những trường hợp không được công nhận người giám định tư pháp theo vụ việc: + Người không đủ tiêu chuẩn quy định tại Điều 13 của Luật Giám định tư pháp; + Người thuộc trường hợp quy định tại các điểm b, c, d, đ và e khoản 3 Điều 11 của Luật Giám định tư pháp.
Điều ước quốc tế mà nước CHXHCN Việt Nam tham gia
Văn bản quy phạm Pháp luật tỉnh Điện Biên
Tuyên truyền, hướng dẫn thực hiện Pháp luật, chế độ, chính sách
Văn bản dự thảo
Chiến lược, kế hoạch, quy hoạch phát triển KT-XH
Dự án, đầu tư mua sắm công, vốn đầu tư công và các nguồn vốn khác
Công bố quy hoạch xã Na Sang
Chương trình, đề tài khoa học
Báo cáo tài chính hàng năm
Báo cáo - Thống kê về ngành, lĩnh vực quản lý
Thông tin về dịch bệnh theo quy định
Lịch công tác
Giấy mời họp