Chào mừng quý bạn đọc đến với Trang thông tin điện tử xã Na Sang
  • Thông báo thành lập tổ hợp tác
  • Trình tự thực hiện:Nộp hồ sơ trực tuyến
    Bước 1: Nộp hồ sơ
    Tổ trưởng tổ hợp tác hoặc người đại diện theo ủy quyền của tổ hợp tác gửi thông báo thành lập tổ hợp tác đến Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi tổ hợp tác dự định thành lập.
    Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ
    Ủy ban nhân dân cấp xã tiếp nhận hồ sơ thông báo thành lập tổ hợp tác.
    Bước 3: Xử lý hồ sơ
    Sau khi tiếp nhận hồ sơ thông báo thành lập tổ hợp tác, Ủy ban nhân dân cấp xã cập nhật vào Sổ theo dõi về việc thành lập và hoạt động của tổ hợp tác các thông tin có liên quan.
    Cách thức thực hiện:
    Hình thức nộpThời hạn giải quyếtPhí, lệ phíMô tả
    Trực tiếp Ngay tại thời điểm nhận hồ sơ. Lệ phí : Không có Trực tiếp.
    Thành phần hồ sơ:
    - Trường hợp người đại diện theo ủy quyền của tổ hợp tác nộp thông báo thì cần có:
    Tên giấy tờMẫu đơn, tờ khaiSố lượng
    (1) Giấy thông báo thành lập tổ hợp tác; MausoIV.1.docx Bản chính: 1
    Bản sao: 0
    (2) Hợp đồng hợp tác; MausoIV.2.docx Bản chính: 1
    Bản sao: 0
    (3) Văn bản ủy quyền của một trăm phần trăm (100 %) tổng số thành viên tổ hợp tác. Bản chính: 1
    Bản sao: 0

    - Trường hợp tổ trưởng tổ hợp tác nộp thông báo thì cần có:
    Tên giấy tờMẫu đơn, tờ khaiSố lượng
    1) Giấy thông báo thành lập tổ hợp tác; MausoIV.1.docx Bản chính: 1
    Bản sao: 0
    (2) Hợp đồng hợp tác; MausoIV.2.docx Bản chính: 1
    Bản sao: 0
    (3) Biên bản cuộc họp tổ hợp tác về việc bầu tổ trưởng. Bản chính: 1
    Bản sao: 0
    Đối tượng thực hiện:
    Công dân Việt Nam, Tổ chức (không bao gồm doanh nghiệp, HTX)
    Cơ quan thực hiện:
    Ủy ban Nhân dân xã, phường, thị trấn.
    Cơ quan có thẩm quyền:
    Không có thông tin
    Địa chỉ tiếp nhận HS:
    trụ sở cơ quan
    Cơ quan được ủy quyền:
    Không có thông tin
    Cơ quan phối hợp:
    Không có thông tin
    Kết quả thực hiện:
    Cập nhật thông tin trong Sổ theo dõi về việc thành lập và hoạt động của tổ hợp tác
    Căn cứ pháp lý:
    Số ký hiệuTrích yếuNgày ban hànhCơ quan ban hành
    91/2015/QH13 Bộ Luật dân sự 24-11-2015 Quốc Hội
    77/2019/NĐ-CP Về tổ hợp tác 10-10-2019 Chính phủ
    125/2025/NĐ-CP Nghị định số 125/2025/NĐ-CP của Chính phủ: Quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính 11-06-2025 Chính phủ
    43/2025/TT-BTC Thông tư số 43/2025/TT-BTC của Bộ Tài chính: Ban hành biểu mẫu sử dụng trong lĩnh vực quản lý nhà nước đối với hộ kinh doanh, tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã khi tổ chức chính quyền địa phương 02 cấp 17-06-2025 Bộ Tài chính
    Yêu cầu, điều kiện thực hiện:
    - Ngành, nghề sản xuất, kinh doanh mà pháp luật không cấm; trừ trường hợp kinh doanh ngành, nghề yêu cầu phải có điều kiện; - Tên của tổ hợp tác được đặt theo quy định tại Điều 13 của Nghị định 77/2019/NĐ-CP: “1. Tổ hợp tác có quyền chọn tên, biểu tượng của mình phù hợp với quy định tại khoản 2 Điều này và không trùng lặp với tên, biểu tượng của tổ hợp tác khác trong địa bàn cấp xã. 2. Tên của tổ hợp tác chỉ bao gồm hai thành tố sau đây: a) Loại hình “Tổ hợp tác”; b) Tên riêng của tổ hợp tác. Tên riêng được viết bằng các chữ cái trong bảng chữ cái tiếng Việt, các chữ F, J, Z, W, có thể kèm theo chữ số, ký hiệu. Không được sử dụng từ ngữ, ký hiệu vi phạm truyền thống lịch sử, văn hóa, đạo đức và thuần phong mỹ tục của dân tộc để đặt tên riêng cho tổ hợp tác. Không được sử dụng các cụm từ gây nhầm lẫn với các loại hình tổ chức khác theo quy định của pháp luật Việt Nam để đặt tên tổ hợp tác.” - Hồ sơ thông báo thành lập có đầy đủ giấy tờ và nội dung các giấy tờ đó được kê khai đầy đủ theo quy định của pháp luật.
    Từ khóa:
    Thành lập tổ hợp tác
  • THƯ VIỆN ẢNH
  • LIÊN KẾT WEBSITE
  • TRUY CẬP WEBSITE
  • Tổng lượt truy cập: Tổng lượt truy cập