Bước 1: Người yêu cầu nộp hồ sơ đến Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh hoặc Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã. Trung tâm Phục vụ hành chính công tiếp nhận hồ sơ và chuyển hồ sơ đến Phòng Kinh tế/Phòng Kinh tế Hạ tầng và Đô thị thuộc Uỷ ban nhân dân cấp xã.
Bước 2: Phòng Kinh tế/Phòng Kinh tế Hạ tầng và Đô thị thực hiện: - Thông báo cho Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai chuyển hồ sơ cấp Giấy chứng nhận lần đầu để kiểm tra, xem xét và trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định 2004 chứng nhận đã cấp không đúng quy định của pháp luật đất đai. - Kiểm tra hồ sơ, xác định lại thông tin quy định tại điểm d khoản 2 Điều 152 Luật Đất đai theo đúng quy định của pháp luật đất đai tại thời điểm cấp Giấy chứng nhận. - Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã cấp Giấy chứng nhận (Đối với trường hợp cấp lại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất).
Bước 3: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ký Quyết định thu hồi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; Ký cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (Đối với trường hợp cấp lại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất).
Bước 4: Phòng Kinh tế/Phòng Kinh tế Hạ tầng và Đô thị: Chuyển Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đến Trung tâm hành chính công cấp xã để trả kết quả cho người sử dụng đất. Chuyển hồ sơ kèm theo bản sao Giấy chứng nhận đã cấp đến Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai để cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính
|
Hình thức nộp
|
Thời gian
|
Phí, lệ phí
|
Mô tả
|
|---|---|---|---|
|
Trực tiếp
|
35 Ngày làm việc
|
Miễn phí
(Theo quy định của Luật phí và lệ phí và các văn bản quy phạm pháp luật hướng dẫn Luật phí và lệ phí) |
- Thời gian thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp không quá 35 ngày làm việc.
|
|
Dịch vụ bưu chính
|
35 Ngày làm việc
|
Miễn phí
(Theo quy định của Luật phí và lệ phí và các văn bản quy phạm pháp luật hướng dẫn Luật phí và lệ phí) |
- Thời gian thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp không quá 35 ngày làm việc.
|
|
Trực tuyến
|
35 Ngày làm việc
|
Miễn phí
(Theo quy định của Luật phí và lệ phí và các văn bản quy phạm pháp luật hướng dẫn Luật phí và lệ phí) |
- Thời gian thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp không quá 35 ngày làm việc.
|
|
Trực tiếp
|
30 Ngày làm việc
|
Miễn phí
(Theo quy định của Luật phí và lệ phí và các văn bản quy phạm pháp luật hướng dẫn Luật phí và lệ phí) |
Thời gian thực hiện đăng ký, cấp lại Giấy chứng nhận sau thu hồi không quá 30 ngày làm việc (trong đó đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất lần đầu là không quá 27 ngày làm việc; cấp Giấy chứng nhận là không quá 03 ngày làm việc) đối với trường hợp thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp lần đầu.
|
|
Trực tuyến
|
30 Ngày làm việc
|
Miễn phí
(Theo quy định của Luật phí và lệ phí và các văn bản quy phạm pháp luật hướng dẫn Luật phí và lệ phí) |
Thời gian thực hiện đăng ký, cấp lại Giấy chứng nhận sau thu hồi không quá 30 ngày làm việc (trong đó đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất lần đầu là không quá 27 ngày làm việc; cấp Giấy chứng nhận là không quá 03 ngày làm việc) đối với trường hợp thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp lần đầu.
|
|
Dịch vụ bưu chính
|
30 Ngày làm việc
|
Miễn phí
(Theo quy định của Luật phí và lệ phí và các văn bản quy phạm pháp luật hướng dẫn Luật phí và lệ phí) |
Thời gian thực hiện đăng ký, cấp lại Giấy chứng nhận sau thu hồi không quá 30 ngày làm việc (trong đó đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất lần đầu là không quá 27 ngày làm việc; cấp Giấy chứng nhận là không quá 03 ngày làm việc) đối với trường hợp thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp lần đầu.
|
|
Tên giấy tờ
|
Mẫu đơn, tờ khai
|
Số lượng
|
|---|---|---|
|
- Văn bản kiến nghị việc cấp Giấy chứng nhận không đúng quy định của pháp luật đất đai (bản chính); - Giấy chứng nhận đã cấp (bản gốc). - Các loại giấy tờ về miễn, giảm nghĩa vụ tài chính (nếu có) đối với trường hợp cấp lại Giấy chứng nhận. - Tờ khai thuế và lệ phí theo quy định (nếu có).
|
1 bản chính
|
|
Tên văn bản pháp lý
|
Mã văn bản
|
|---|---|
|
Luật Đất đai số 31/2024/QH15 ngày 18/01/2024 được sửa đổi bổ sung một số điều bởi Luật số 43/2024/QH15, Luật số 47/2024/QH15 và Luật số 58/2024/QH15 của Quốc hội.
|
31/2024/QH15
|
|
Nghị định quy định về điều tra cơ bản đất đai, đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và Hệ thống thông tin đất đai.
|
101/2024/NĐ-CP
|
|
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về cấp phép đối với các hoạt động liên quan đến đê điều trên địa bàn tỉnh Quảng Bình ban hành kèm theo Quyết định số 04/2019/QĐ-UBND ngày 01/02/2019
|
22/2023/QĐ-UBND
|
|
Nghị định về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia.
|
118/2025/NĐ-CP
|
|
Quy định trình tự, thủ tục hành chính về đất đai trên địa bàn tỉnh Điện Biên.
|
53/2026/QĐ-UBND
|
|
quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai
|
49/2026/NĐ-CP
|
Điều ước quốc tế mà nước CHXHCN Việt Nam tham gia
Văn bản quy phạm Pháp luật tỉnh Điện Biên
Tuyên truyền, hướng dẫn thực hiện Pháp luật, chế độ, chính sách
Văn bản dự thảo
Chiến lược, kế hoạch, quy hoạch phát triển KT-XH
Dự án, đầu tư mua sắm công, vốn đầu tư công và các nguồn vốn khác
Công bố quy hoạch xã Na Sang
Chương trình, đề tài khoa học
Báo cáo tài chính hàng năm
Báo cáo - Thống kê về ngành, lĩnh vực quản lý
Thông tin về dịch bệnh theo quy định
Lịch công tác
Giấy mời họp